Ngôn ngữ PHP - Hàm xử lý chuỗi

Các hàm xử lý chuỗi trong PHP:

  1. addcslashes ($str, $charList)
    Hàm này sẽ thêm dấu gạch chéo () đằng trước những ký tự trong chuỗi $str mà ta liệt kê ở $charList.
  2. addslashes ( $str )
    Hàm này sẽ thêm dấu gách chéo trước những ký tự (‘, “, \) trong chuỗi $str.
  3. sripslashes ($str)
    Hàm này ngược với hàm addslashes, nó xóa các ký tự \ trong chuỗi $str.
  4. crc32 ( $str )
    Hàm này sẽ chuyển chuỗi $str thành một dãy số nguyên (có thể âm hoặc dương tùy theo hệ điều hành).
  5. explode ( $delimiter , $string)
    Hàm này sẽ chuyển một chuỗi $string thành một mảng các phần tử với ký tự tách mảng là $delimiter.
  6. implode($delimiter, $piecesarray);
    Hàm này ngược với hàm explode, nó chuyển một mảng $piecesarray thành chuỗi và mỗi phần tử cách nhau bởi chuỗi $delimiter.
  7. ord ( $string )
    Hàm này trả về mã ASCII của ký tự đầu tiên trong chuỗi $string.
  8. strlen($string)
    Hàm này đếm số ký tự của chuỗi $string.
  9. str_word_count($str)
    Hàm này trả về số từ trong chuỗi $str.
  10. str_repeat(  $str,  int $n  )
    Hàm này lặp chuỗi $str $n lần.
  11. str_replace( $chuoi_tim, $chuoi_thay_the, $chuoi_nguon )
    Hàm này tìm kiếm và thay thế chuỗi.
  12. md5( $str)
    Hàm này mã hóa chuỗi thành một dãy 32 ký tự (mã hóa md5).
  13. sha1($string)
    Hàm này mã hóa chuỗi thành một dãy 40 ký tự (mã hóa sha1).
  14. htmlentities($str)
    Hàm này chuyển các thể html trong chuỗi $str sang  dạng thực thể của chúng (html sẽ ko còn tác dụng nên bạn có thể echo ra bên ngoài).
  15. html_entity_decode($string)
    Ngược lại với htmlentities, hàm này chuyển ngược các ký tự dạng thực thể HTML sang dạng ký tự của chúng.
  16. htmlspecialchars( $string)
    Tương tự như htmlentities.
  17. htmlspecialchars_decode($string)
    Tương tự như html_entity_decode.
  18. strip_tags( $string, $allow_tags )
    Hàm này bỏ các thẻ html trong chuỗi $string được khai báo ở $allow_tags.
  19. substr( $string,  $start, $length )
    Hàm này lấy một chuỗi con nằm trong chuỗi $str bắt đầu từ ký tự thứ $start và chiều dài $length.
  20. strstr( $string, $ky_tu_cho_truoc )
    Tách một chuỗi bắt đầu từ  $ky_tu_cho_truoc cho đến hết chuỗi.
  21. strpos($str, $chuoi_tim )
    Tìm vị trí của chuỗi $chuoi_tim trong chuỗi $str, kết quả trả về false nếu không tìm thấy.
  22. strtolower($str);
    Chuyển tất cả các ký tự chuỗi $str sang chữ thường.
  23. strtoupper($string );
    Chuyển tất cả các ký tự chuỗi $str sang chữ hoa.
  24. ucfirst( $string )
    Chuyển ký tự đầu tiên chuỗi $string sang chữ hoa.
  25. ucfirst( $string )
    Chuyển ký tự đầu tiên trong chuỗi $string sang chữ thường.
  26. ucwords( $string )
    Chuyên từ đầu tiên trong chuỗi $string sang chữ hoa.
  27. trim($string, $ky_tu);
    Xóa ký tự $ky_tu nằm ở đầu và cuối chuỗi $str, nếu ta không nhập $ky_tu thì mặc định nó hiểu là xóa khoảng trắng.
  28. ltrim($string, $ky_tu);
    Tương tự như trim nhưng chỉ xóa bên trái.
  29. rtrim($string, $ky_tu)
    Tương tự như trim nhưng chỉ xóa bên phải.
  30. nl2br($string)
    Chuyển các ký tự xuống dòng “\n” thành thẻ.
  31. json_decode($json, $is_array)
    Dùng để chuyển chuỗi dạng JSON sang các đối tượng mảng hoặc object. Nếu $is_array có giá trị false thì hàm sẽ chuyển một chuỗi $json thành một Class (object),  ngược lại nếu $is_array có giá trị true thì sẽ chuyển chuỗi $json thành một mảng.
  32. json_encode($array_or_object)
    Chuyển một mảng hoặc mội đối tượng (classs) sang chuỗi dạng JSON.